【KINH88】 Trang Chủ Casino & Thể Thao Link Mới

Trang Chủ Casino & Thể Thao Link Mới

Tel: 0923 342 545 - Phone: 0934 823 854 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Which on the following best restates each of the given

Which on the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

If people don’t stop body shaming, it will have serious impacted on victims.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:970775
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

If people don’t stop body shaming, it will have serious impacted on victims.

(Nếu mọi người không ngừng miệt thị ngoại hình, điều đó sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nạn nhân.)

Giải chi tiết

A. If people had stopped body shaming, it would not have impacted others seriously. => sai ngữ pháp

B. Body shaming will have serious impacts on victims unless it is stopped. => đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa

(Việc miệt thị ngoại hình sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nạn nhân nếu không được ngăn chặn.)

C. People would be seriously impacted by body shaming if it were not stopped. => sai ngữ pháp

D. Unless people stop body shaming, it would have serious impacts on victims. => sai cấu trúc câu điều kiện loại 1

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My cousins went to Japan last year, but I am not sure if they visited Tokyo.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970776
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

My cousins went to Japan last year, but I am not sure if they visited Tokyo.

(Các anh chị em họ của tôi đã đi Nhật Bản năm ngoái, nhưng tôi không chắc họ có đến Tokyo hay không.)

Giải chi tiết

A. I cannot ascertain my cousins' visit to Tokyo on their trip to Japan last year. => tương đương về nghĩa

(Tôi không thể chắc chắn chuyến thăm Tokyo của anh em họ tôi trong chuyến đi Nhật Bản năm ngoái)

B. I believed that my cousins went to Japan to visit Tokyo last year. => không tương đương về nghĩa

(Tôi tin rằng anh họ của tôi đã đến Nhật Bản thăm Tokyo vào năm ngoái.)

C. If my cousins had gone to Japan last year, they must have visited Tokyo. => không tương đương về nghĩa

(Nếu anh họ của tôi đã đến Nhật Bản vào năm ngoái thì chắc chắn họ đã đến thăm Tokyo.)

D. My cousins must have visited Tokyo when they went to Japan last year. => không tương đương về nghĩa

(Anh họ của tôi chắc chắn đã đến thăm Tokyo khi họ đến Nhật Bản vào năm ngoái.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

"I will give you the new timetable for your next semester, Jack," the teacher said.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970777
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

"I will give you the new timetable for your next semester, Jack," the teacher said.

("Cô sẽ đưa cho em thời khóa biểu mới cho học kỳ tới, Jack," Link Vào Nhà Cái King88.com Cập Nhật nói.)

Giải chi tiết

A. The teacher told Jack that she would give him the new timetable for his next semester. => tương đương về nghĩa

(Giáo viên nói với Jack rằng cô ấy sẽ đưa cho cậu ấy thời khóa biểu mới cho học kỳ tiếp theo.)

B. The teacher said that Jack would give her the new timetable for his next semester. => không tương đương về nghĩa

(Giáo viên nói rằng Jack sẽ đưa cho cô ấy thời khóa biểu mới cho học kỳ tiếp theo của anh ấy.)

C. The teacher said to Jack that she would give him the new timetable for her next semester. => không tương đương về nghĩa

(Giáo viên nói với Jack rằng cô ấy sẽ đưa cho cậu ấy thời khóa biểu mới cho học kỳ tiếp theo của cô ấy.)

D. The teacher advised Jack that he should give her the new timetable for his next semester. => không tương đương về nghĩa

(Giáo viên khuyên Jack rằng anh ấy nên đưa cho cô ấy thời khóa biểu mới cho học kỳ tiếp theo.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Ignore suspicious messages to avoid being tricked by online scams.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970778
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

Ignore suspicious messages to avoid being tricked by online scams.

(Hãy bỏ qua những tin nhắn đáng ngờ để tránh bị lừa đảo trực tuyến.)

Giải chi tiết

A. You will not be tricked by online scams if suspicious messages are ignored. => tương đương về nghĩa

(Bạn sẽ không bị lừa bởi những trò lừa đảo trực tuyến nếu những tin nhắn đáng ngờ bị bỏ qua.)

B. Online scams are ignored if you will be tricked by suspicious messages. => không tương đương về nghĩa

(Lừa đảo trực tuyến sẽ bị bỏ qua nếu bạn bị lừa bởi những tin nhắn đáng ngờ.)

C. If online scams should be avoided, you need to ignore suspicious messages. => không tương đương về nghĩa

(Nếu lừa đảo trực tuyến nên bị tránh, bạn cần bỏ qua các tin nhắn đáng ngờ.)

D. Suspicious messages should be ignored so that online scams are not tricked. => không tương đương về nghĩa

(Cần bỏ qua những tin nhắn đáng ngờ để việc lừa đảo trực tuyến không bị lừa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My son like eating rice and pasta, but sticky rices is his first choice.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:970779
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các đáp án để chọn được được câu có nghĩa tương đương với câu đề bài và đúng ngữ pháp.

My son like eating rice and pasta, but sticky rices is his first choice.

(Con trai tôi thích ăn cơm và mì ống, nhưng xôi là món khoái khẩu của nó.)

Giải chi tiết

A. My son loves sticky rice the best, but he also likes rice and pasta. => tương đương về nghĩa

(Con trai tôi thích xôi nhất nhưng nó cũng thích cơm và mì ống.)

B. Though my son likes rice and pasta, he eats sticky rice very often. => không tương đương về nghĩa

(Mặc dù con trai tôi thích cơm và mì ống nhưng nó lại ăn xôi rất thường xuyên.)

C. Though my son likes sticky rice a lot, he prefers rice and pasta. => không tương đương về nghĩa

(Mặc dù con trai tôi rất thích xôi nhưng nó lại thích cơm và mì ống hơn.)

D. Rice, pasta and sticky rice are my son's least favorite dishes. => không tương đương về nghĩa

(Cơm, mì ống và xôi là những món con trai tôi ít thích nhất.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại 88Kinh.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Trang Chủ Nhà Cái King.Com Chính Thức chuyên sâu; King88 vn club nhà cái bóng đá world cup đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0923 342 545
  • 0934 823 854 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: [email protected]