【KINH88】 Trang Chủ Casino & Thể Thao Link Mới

Trang Chủ Casino & Thể Thao Link Mới

Tel: 0923 342 545 - Phone: 0934 823 854 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn câu đồng nghĩa hoặc cận nghĩa nhất với câu đã cho trong câu hỏi.

Chọn câu đồng nghĩa hoặc cận nghĩa nhất với câu đã cho trong câu hỏi.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

What contributed significantly to improving living standards in major cities was urbanization.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:970085
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh và nghĩa của câu.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và so sánh với đề bài để chọn được câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

What contributed significantly to improving living standards in major cities was urbanization.

(Điều mà đóng góp đáng kể vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống tại các thành phố lớn là quá trình đô thị hóa.)

Giải chi tiết

A. Improving living standards in major cities led to the significant contribution of urbanization.

(Việc nâng cao mức sống ở các thành phố lớn đã dẫn đến sự đóng góp đáng kể của quá trình đô thị hóa.)

B. Urbanization was one of the crucial factors contributing to better living standards in major cities.

(Đô thị hóa là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao mức sống ở các thành phố lớn.)

C. Improvements in living standards in major cities were typically associated with urbanization.

(Sự cải thiện mức sống ở các thành phố lớn thường gắn liền với quá trình đô thị hóa.)

D. Urbanization played an essential role in enhancing living conditions in major cities.

(Đô thị hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao điều kiện sống ở các thành phố lớn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Mary showed great excitement about researching women's inventions.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:970086
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh và nghĩa của câu.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và so sánh với đề bài để chọn được câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Mary showed great excitement about researching women's inventions.

(Mary tỏ ra rất hào hứng khi nghiên cứu về các phát minh của phụ nữ.)

Giải chi tiết

A. Mary was so excited to show her research on women's inventions.

(Mary rất hào hứng muốn cho mọi người thấy nghiên cứu của cô ấy về các phát minh của phụ nữ.)

B. Mary was highly enthusiastic about researching women's inventions.

(Mary rất nhiệt tình nghiên cứu về các phát minh của phụ nữ.)

C. Mary found a fascinating way to research women's inventions.

(Mary đã tìm ra một cách nghiên cứu thú vị về các phát minh của phụ nữ.)

D. Research on women's inventions done by Mary was interesting.

(Nghiên cứu về các phát minh của phụ nữ do Mary thực hiện rất thú vị.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Many early films came from stories about real-life events.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:970087
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh và nghĩa của câu.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và so sánh với đề bài để chọn được câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Many early films came from stories about real-life events.

(Nhiều bộ phim thời kỳ đầu được chuyển thể từ những câu chuyện về các sự kiện có thật.)

Giải chi tiết

A. Real-life events used to have great impact on early films.

(Các sự kiện có thật từng có tác động lớn đến các bộ phim thời kỳ đầu.)

B. Real-life stories were used to create many films in their early days.

(Các câu chuyện có thật đã được sử dụng để tạo ra nhiều bộ phim trong những ngày đầu.)

C. Films in their early days mostly focused on real-life events.

(Các bộ phim trong những ngày đầu chủ yếu tập trung vào các sự kiện có thật.)

D. A great number of early films were exact copies of real-life events.

(Một số lượng lớn các bộ phim thời kỳ đầu là bản sao chính xác của các sự kiện có thật.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:970088
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh và nghĩa của câu.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và so sánh với đề bài để chọn được câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The government should have been investing in improving public transport systems rather than expanding road networks.

(Chính phủ lẽ ra nên đầu tư vào việc cải thiện hệ thống giao thông công cộng thay vì mở rộng mạng lưới đường bộ.)

Giải chi tiết

A. The government was expected to focus on public transport systems instead of spending heavily on road construction.

(Chính phủ được kỳ vọng sẽ tập trung vào hệ thống giao thông công cộng thay vì chi mạnh tay cho việc xây dựng đường bộ.)

B. The government decided to pour funds into road expansion rather than prioritizing public transport systems.

(Chính phủ đã quyết định đổ tiền vào việc mở rộng đường bộ thay vì ưu tiên hệ thống giao thông công cộng.)

C. The government could have been subsidizing public transport systems, yet it chose to fund road development instead.

(Chính phủ có thể đã trợ cấp cho hệ thống giao thông công cộng, nhưng lại chọn đầu tư vào phát triển đường bộ.)

D. The government was allocating resources to road expansion when it should have been upgrading public transportation.

(Chính phủ đã phân bổ nguồn lực cho việc mở rộng đường bộ trong khi lẽ ra nên nâng cấp hệ thống giao thông công cộng.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại 88Kinh.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Trang Chủ Nhà Cái King.Com Chính Thức chuyên sâu; King88 vn club nhà cái bóng đá world cup đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0923 342 545
  • 0934 823 854 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: [email protected]