Điểm sàn xét tuyển không bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Cụ thể như sau:
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT |
|
1 |
7440122 |
Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano |
17 |
|
2 |
7440301 |
Nước - Môi trường - Hải dương học |
17 |
|
3 |
7420201 |
Công nghệ Sinh học nông, y, dược |
17 |
|
4 |
7440101 |
Vũ trụ và ứng dụng |
17 |
|
5 |
7440112 |
Hóa học |
17 |
|
6 |
7540101 |
Khoa học và Công nghệ thực phẩm |
17 |
|
7 |
7480201 |
Công nghệ thông tin và truyền thông |
17 |
|
8 |
7520201 |
Năng lượng |
17 |
|
9 |
7460112 |
Toán ứng dụng |
17 |
|
10 |
7480202 |
An toàn thông tin |
17 |
|
11 |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật và điện tử |
17 |
|
12 |
7720601 |
Khoa học và Công nghệ Y Khoa |
18 |
Điểm sàn xét tuyển áp dụng cho những thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trường vào đợt 4 và theo công thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các thí sinh đã đăng ký nguyện vọng vào USTH thông qua cổng thông tin 88Kinh tải ứng dụng về điện thoại của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm sàn được tính trên tổ hợp môn theo các ngành đã đăng ký và không môn nào dưới 4 điểm. Các thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ, thời gian từ ngày 22/7 đến 17 giờ ngày 29/7.
Riêng đối với ngành Kỹ thuật hàng không, USTH chỉ 88Kinh tải ứng dụng về điện thoại theo hình thức 88Kinh tải ứng dụng về điện thoại trực tiếp thông qua hình thức xét học bạ, điểm tổ hợp tự nhiên xét tuyển đại học >=17 và phỏng vấn.
