Theo đó, điểm chuẩn nguyện vọng bổ sung đợt 1 ở hầu hết các ngành đều tăng từ 0,5 đến 6 điểm so với điểm sàn xét tuyển. Trong đó ngành giáo dục chính trị có điểm chuẩn tăng nhiều nhất: 6 điểm. Các ngành sư phạm và nhóm ngành nông nghiệp cũng có điểm chuẩn tăng từ 2 đến 4,5 điểm.
Điểm chuẩn dành cho HSPT-KV3 như sau:
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG |
Khối |
Điểm chuẩn NVBS |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|
|
|
Sư phạm Toán học |
A,A1 |
18,5 |
|
Sư phạm Vật lí |
A,A1 |
17 |
|
Sư phạm Hóa học |
A |
18 |
|
Sư phạm Sinh học |
B |
16,5 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
C |
18,5 |
|
Sư phạm Lịch sử |
C |
17 |
|
Sư phạm Địa lí |
C |
18 |
|
Sư phạm tiếng Anh |
D1* |
22,5 |
|
Giáo dục Chính trị |
C |
20 |
|
Tài chính doanh nghiệp |
A,A1 |
15,5 |
|
D1 |
16 |
|
|
Kinh tế quốc tế |
A,A1 |
16 |
|
D1 |
16,5 |
|
|
Quản trị kinh doanh |
A,A1 |
16 |
|
D1 |
16,5 |
|
|
Tài chính - Ngân hàng |
A,A1 |
15,5 |
|
D1 |
16 |
|
|
Nuôi trồng thuỷ sản |
A,A1 |
14,5 |
|
B |
15,5 |
|
|
Chăn nuôi |
A,A1 |
13 |
|
B |
14 |
|
|
Khoa học cây trồng |
A,A1 |
16 |
|
B |
17 |
|
|
Bảo vệ thực vật |
A, A1 |
18,5 |
|
B |
19,5 |
|
|
Phát triển nông thôn |
A,A1,B |
15,5 |
|
|
16,5 |
|
|
Công nghệ thông tin |
A,A1 |
15 |
|
D1 |
15,5 |
|
|
Kĩ thuật phần mềm |
A,A1 |
13,5 |
|
D1 |
14 |
|
|
Công nghệ sinh học |
A,A1 |
17 |
|
B |
18 |
|
|
Công nghệ kĩ thuật môi trường |
A,A1 |
16 |
|
D1 |
16,5 |
|
|
Quản lí tài nguyên và môi trường |
A,A1 |
17 |
|
B |
18 |
|
|
Việt Nam học (VH du lịch) |
A,A1 |
14,5 |
|
D1 |
15 |
|
|
Ngôn ngữ Anh |
D1* |
22,5 |
|
Các ngành đào tạo cao đẳng: |
|
|
|
Sư phạmTiếng Anh |
D1* |
14,5 |
|
Giáo dục mầm non |
M |
14,5 |
|
Sư phạm Tin học |
A,A1,D1 |
11 |
|
Nuôi trồng thuỷ sản |
A,A1/B |
10,5/11,5 |
|
Khoa học cây trồng |
A,A1/B |
12,5/13,5 |
|
Phát triển nông thôn |
A,A1/B |
12,5/13,5 |
|
Công nghệ thực phẩm |
A,A1/B |
12,5/13,5 |
|
Công nghệ sinh học |
A,A1/B |
12,5/13,5 |
|
Công nghệ thông tin |
A,A1,D1 |
12 |
|
Việt Nam học (VH du lịch) |
A,A1,D1 |
11,5 |
Trường thông báo điểm sàn và chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 2 như sau:
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG |
Mã ngành |
Khối |
Điểm sàn NVBS |
Chỉ tiêu NVBS |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|
|
|
|
|
Kế toán |
D310106 |
A,A1 |
13 |
50 |
|
D1 |
13,5 |
|||
|
Công nghệ thực phẩm |
D540101 |
A, A1 |
15 |
80 |
|
B |
16 |
1. Thí sinh trúng tuyển bổ sung đợt 1 (NV2) nhận giấy báo nhập học tại Trường đại học An Giang (bản gốc) từ ngày 17/9/2013; trường gửi giấy báo nhập học (photocopy) cho thí sinh theo địa chỉ mà thí sinh đã ghi trên phong bì;
2. Thí sinh không trúng tuyển bổ sung đợt 1 (NV2) có thể nhận lại phiếu điểm và nộp lại xét bổ sung đợt 2 (NV3) đối với 2 ngành còn chỉ tiêu nếu có tổng số điểm lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn (NV1) của ngành (theo khối thi):
Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển bổ sung đợt 2 (NV3): từ ngày 12/9/2013 đến 17g00 ngày 02/10/2013;
Hồ sơ gồm có: (Thí sinh có thể nộp tại trường, hoặc gửi qua đường bưu điện)
Giấy chứng nhận kết quả thi đại học năm 2013;
01 phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ của thí sinh;
Lệ phí: 30.000đ/ 1 hồ sơ.
* Ngày 03/10/2013, Trường sẽ thông báo kết quả xét tuyển bổ sung đợt 2 (NV3).
Kinh 88 Tổng hợp
