Sau khi nhận được thông tin trúng tuyển vào các trường, các thí sinh chuẩn bị là tân sinh viên ngoài việc chuẩn bị hồ sơ nhập học thì học phí của trường Đại học, Cao đẳng mình chuẩn bị học sẽ có mức như thế nào là vấn đề các tân sinh viên cần biết. Dưới đây sẽ là danh sách các trường công bố học phí 2017 được 88Kinh.com cập nhật liên tục.
Mức học phí năm học 2017 các trường Đại học, Cao đẳng:
... Tiếp tục cập nhật...
25. Đại học kinh tế Đà Nẵng
24. Đại học Bách khoa Hà Nội
23. Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên
22. Học viện Nông nghiệp Việt Nam
19. Đại học Bạc Liêu
18. Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM
14. Học phí Đại học Dược Hà Nội
12. Đại học Văn Lang
11. Đại học Tài chính quản trị kinh doanh
10. Đại học Điều dưỡng Nam Định
7. Học viện Báo chí và tuyên truyền
3. Đại học Tài chính Marketing
... Tiếp tục cập nhật...
Quy định học phí đại học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động):
Đơn vị: VNĐ/tháng/sinh viên
|
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo |
Năm học 2015-2016 |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
610.000 |
670.000 |
740.000 |
810.000 |
890.000 |
980.000 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
720.000 |
790.000 |
870.000 |
960.000 |
1.060.000 |
1.170.000 |
|
3. Y dược |
880.000 |
970.000 |
1.070.000 |
1.180.000 |
1.300.000 |
1.430.000 |
Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động), cụ thể:
Đơn vị: VNĐ /tháng/sinh viên
|
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo |
Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 |
Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
1.750.000 |
1.850.000 |
2.050.000 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
2.050.000 |
2.200.000 |
2.400.000 |
|
3. Y dược |
4.400.000 |
4.600.000 |
5.050.000 |
88Kinh.com tổng hợp
